PDA

View Full Version : Từ điển Hải Hậu



quanghoa297
27-03-2011, 10:58 AM
Các bác đi xa ôn lại tý nhé kẻo mất gốc:

Ăn câu chuyện nếp = "Buôn" câu chuyện hay
Ắng = Vắng (Dạo này đi đâu mà ắng thế?)
Bánh ướt = Bánh cuốn
Bát nháo chi xiên = Không tin tưởng được (thằng ấy bát nháo chi xiên lắm)
Bát ôtô = Bát tô
Bát tàu = Bát tô hình loa (loại này giờ hình như tuyệt chủng rồi)
Bèo ngô (bèo bồng) = Bèo lục bình
Bò = Dụng cụ đong gạo bằng vỏ hộp sữa Ông Thọ (3 bò = 1 ống)
Bòng = Bòng, bưởi (đều gọi là bòng)
Bớp = Cave
Bục rục = Dọn dẹp tất niên
Cáo = Mách (mày mà đánh tao tao về tao cáo anh tao)
Cấn = Rác
Chả = Nem cuốn
Chè chè = Thường thường, tàm tạm (Sức khỏe em dạo này chè chè bác ạ)
Chép = Dụng cụ dùng để trồng rau, dọn cỏ vườn và dọn... cứt gà.
Chói = Vắt (Chói chanh)
Chớn trách, chớn choét = Lanh chanh, xí xớn.
Chớt = Ăn (chớt đi!)
Chuối ngô = Chuối tiêu
Chuồng hôi = Nhà vệ sinh (kiểu cũ)
Chuyện bồ cú = Chuyện tiếu lâm
Còm = Gầy (dạo này còm thế!)
Con nãy = Lúc nãy, vừa rồi.
Còng còng = Thuyền nhỏ một người ngồi để thả lưới đánh cá.
Cối = Xấu, bẩn, ăn gian (chơi cối = chơi ăn gian)
Cu rông cu rế = (nói năng) linh tinh, linh ta linh tinh.
Cua ngôm = Cua bò lên bờ do nước nóng quá.
Cua ra = Cua sông to gần như cua biển
Cua rèm = Cua biển
Cùi dìa = Thìa nhỏ
Cúp tóc = Cắt tóc
Dắng = Trông, coi (dắng nhà, dắng xe)
Dớ = Chứ (Em yêu anh dớ?)
Dứng dả = Dựng dã, tổ chức
Đài (bù đài) = Phễu (đài ruôn rượu)
Đáng = Lầy lội (trời mưa đường đáng)
Đánh đỗi = Lật kèo, thất hứa
Đánh đụng = Chung nhau (Tết này 4 nhà đánh đụng 1 con lợn)
Đèo = Chửi, mắng (Hôm qua đi với anh về muộn bị mẹ đèo cho một trận)
Động cỡn = Phởn, xí xớn.
Đũa giá, đũa chá = Đũa cả
Gầy = Đun, đốt (gầy bếp, gầy củi)
Gế = Xới, đảo (gế cơm, gế cám)
Ghẹ cát (ghẹ 3 mắt) = Ghẹ sắp lột
Guộn = Cuộn, cuốn (guộn chả = cuốn nem rán)
Hàn = Gây bừa bộn (Mày cứ hàn đầy ra đấy rồi ai dọn?)
Khoai ngứa = Khoai nước
Khớ = Khá (Khơ khớ = kha khá; khấm khớ = khấm khá)
Lầu lầu = Tiết canh không nhân (đọc là nầu nầu)
Long teo = Lanh chanh.
Mẩy = Chắc
Móng = Dụng cụ để đào, xới đất (gần giống cái mai nhưng lớn hơn)
Nàn = Ruộng nhỏ sát mép nước (nàn sông, nàn ao)
Nghé ngửi đít trâu = (gần như theo voi hít bã mía) (Mày đúng là nghé ngửi đít trâu)
Ngọ ngằn = Suy nghĩ về sự chưa chu đáo của mình. (Sinh nhật tặng em cái nhẫn kim cương mà vẫn thấy ngọ ngằn quá)
Nhẩn nha = Từ từ, thong thả.
Nhề = Nhỉ (Hay nhề!)
Ọ = Dừng lại
Ốc ang = Ốc bươu
Ống = Dụng cụ đong thóc gạo từ vỏ hộp sơn bằng sắt tây (một ống tương đương với 0,8kg gạo)
Quả kỳ đà = Quả bưởi to
Quặt = Rẽ (quặt trái, quặt phải)
Ra rại = Điên
Rang = (Một số trường hợp là kho: thịt rang, cá rang)
Rẽo = Phối giống (lợn rẽo)
Rễ = Chổi tre dùng quét sân.
Riệc (rược) = Ruộng không cấy lúa (riệc khoai, riệc mạ)
Riễu = Lang thang (đi riễu)
Rom = Gầy gò, hom hem
Rồ = Thủng, bục (xô rồ, chậu rồ)
Rồ = Điên, "chập mạch", "thần kinh" (Trông mày như thằng rồ)
Rốc = Cua đồng
Rỗi = Mau, nhanh lên. (Rậy rỗi = dậy mau)
Rộn = Vội (Đi đâu mà rộn)
Rợ = Ngượng, dơ (Rợ mặt chưa kìa!)
Rủ = Hả (tiếng Hải Trung. "Bác đi đâu đấy rủ?" "iem ra cầu Đen mua cái bóng đèn")
Rùi rắng = Đề cập, đặt ra (Rùi rắng mãi mà chưa đi được)
Ruôn = Rót (ruôn nước, ruôn rượu)
Sông = Sông, ngòi, mương, máng, cống rãnh,... (gọi là sông tuốt)
Tép gạo = Tép to, tép trắng
Tép nhánh = Loại tép to gần như tôm
Thằng chết rịch = (Một câu mắng, có thể là mắng yêu. Chết rịch nghĩa là chết vì dịch bệnh)
Thằng phải khí = Thằng phải gió (giống như thằng chết rịch)
Thằng thổ tả, thổ tả chết rịch = (giống như thằng chết rịch)
Thấp nép = Dọn dẹp, sắp xếp
Thiên rông hà rài = Nói năng linh tinh (giống cu rông cu rế)
Thổi = Nấu (thổi cơm)
Thùng = Đơn vị đong thóc, gạo (1 thùng = 12 ống)
Tò ho = Thảo quả
Tôm chà = Tôm sông to có 2 cái càng dài
Tôm nhánh = Loại tôm nhỏ gần như tép
Tôm thò bỏ = Tôm nước lợ có 1 càng to bằng thân
Tôm thuyền = Bề bề
Tồng tộc = Cũ kỹ (xe đạp tồng tộc)
Tớt tờn tợt = Kém, vớ vẩn (nói tắt là tớt hoặc tớt tợt)
Trướt (tướt) = Tráng (trướt bát, trướt cốc)
Tùm hụp = Trùm chăn kín đầu
Tử = Trữ, đầu cơ.
Tươm = Rồi (xong tươm) (Tinh tươm = hoàn tất, ngon lành)
Tý tởn = Xí xớn
Ú = Bú (ú mẹ)
Váu vắn = Vồn vã
Vận = Mặc (vận quần áo)
Vầng = Cơm cục (vầng cháy)
Vấy = Thế (hay vấy!)
Vọng họ = Đến tuổi tham gia tế lễ, đóng góp công đức cho họ tộc
Xít = Quăng, ném
Xớt = Nát (cơm xớt)
Xun xoăn = Xoắn xuýt, xum xoe.

Nguồn: Từ điển tiếng Hải Hậu (http://haihaua.foruma.biz/t2699-topic#ixzz1HfrvsN5T) http://haihaua.foruma.biz/t2699-topic#ixzz1HfrvsN5T (http://haihaua.foruma.biz/t2699-topic#ixzz1HfrvsN5T)

giapnam
27-03-2011, 11:28 AM
"hay nhề", rất hay, đọc lại từ điển lại nhớ về quê hương

NguyenQuynh
27-03-2011, 06:37 PM
ôi,2 tiếng quê hương sao mà thương đến thế----> nhớ nhà

giapnam
27-03-2011, 07:57 PM
những từ ngữ này đã ăn sâu vào máu thịt mỗi người con Hải Hậu rùi
yêu hải Hậu nhất trên đời!
"ngôn ngữ phong phú, tình cảm dạt dào, con người chan hòa"
Hải Hậu là số 1